Tin tức mới

Blog tags

Không có tags nào.

Video mới

Quy định về hóa đơn chứng từ sử dụng trong doanh nghiệp

LÝ THUYẾT HÓA ĐƠN – CHỨNG TỪ

  1. Hệ thống văn bản pháp quy.

Nghị đinh 51/2010/ND-CP ban hành ngày 14/05/2010.

Nghị định 04/2014/ND-CP ban hành ngày 17/01/2014.

Thông tư 39/2014/BTC ban hành ngày 31/03/2014 có hiệu lực từ 01/06/2014: Hướng dẫn sử dụng hóa đơn

Thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2015

Thông tư 10/2014/BTC ban hành ngày 17/01/2014 có hiệu lực từ 02/03/2014: Quy định về sử phạt hành chính trong sử dụng HĐ

  1. Nhận biết hóa đơn.
  1. Các loại hóa đơn.
  • Hóa đơn GTGT: dùng cho DN nộp thuế theo PP Khấu trừ  trong các hoạt động sau:
  • Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nội địa.
  • Hoạt động vận tải quốc tế.
  • Xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ ra nước ngoài; vào khu phi thuế quan và các trường hợp coi như xuất khẩu.
  • Hoá đơn bán hàng: dùng cho CN, TC nộp thuế theo PP Trực tiếp khi bán hàng hoá cung cấp dịch vụ trong nội địa và xuất khẩu.
  • Các loại hoá đơn khác: tem, vé, thẻ in sẵn mệnh giá, phiếu thu tiền BH,dịch vụ hàng không, Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không,cước vận tải quốc tế,chứng từ thu phí ngân hàng.

(*) Mọi hàng hóa dịch vụ sử dụng hoặc cung cấp trị giá >200.000 VNĐ bởi doanh nghiệp đều phải có hóa đơn giải trình.

b. Hình thức của hóa đơn.

  • Hóa đơn tự in: Ký hiệu chữ T.
  • Hóa đơn đặt in: Ký hiệu chữ P.
  • Hóa đơn điện tử: Ký hiệu chữ E.

(*) Đối tượng áp dụng 1 trong 03 hình thức hóa đơn trên được quy định tại TT39/2014/BTC.

c. Các liên của hóa đơn.

  • 1 quyển hóa đơn thường bao gồm 50 số.
  • 1 số của hóa đơn bao gồm 03 liên:
  • Liên 1: Lưu tại quyển.
  • Liên 2: Giao cho người mua.
  • Liên 3: Giao cho phòng kế toán để hạch toán tại DN.

d. Nhận biết hóa đơn hợp lệ.

  • Không tẩy xóa chắp vá.
  • Có đầy đủ chữ ký của bên mua và bên bán. Trường hợp không có chữ ký của người mua thì doanh nghiệp đóng dấu bán hàng qua điện thoại.
  • Thủ trưởng đơn vị (người đại diện theo pháp luật của công ty) phải ký và đóng dấu vào phía bên phải của hóa đơn.
  • Trong trường hợp thủ trưởng đi vắng phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng cho người bán hàng ký ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu vào phía bên trái của hóa đơn.
  • Website tra cứu thông tin hóa đơn: http://www.tracuuhoadon.gdt.gov.vn
  1. Thủ tục và thông báo trong quá trình sử dụng hóa đơn.
  1. Thủ tục mua hóa đơn của cơ quan thuế.

*Đối tượng mua HĐ tại chi cục thuế

  • Tổ chức không phải là DN nhưng có hoạt động kinh doanh (hộ kinh doanh cá thể không thành lập công ty)
  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT trên tỷ lệ % doanh thu
  • DN sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có rủi ro cao về thuế (DN có vốn sở hữu dưới 15 tỷ  không sở hữu các cơ sở vật chất như nhà xưởng, kho hàng , các phương tiện vận chuyển)
  • Doanh Nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi...
  • - Doanh Nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

*Thủ tục mua.

  • Tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn lần đầu phải có Văn bản cam kết về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền. (02 bản)
  • Đơn đề nghị mua hoá đơn  (02 bản)
  • Chứng minh thư nhân dân của người đứng tên trong đơn. Trường hợp người đứng tên trong đơn ủy quyền cho nhân viên cấp dưới đi mua hóa đơn thì phải có Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật, và Chứng minh thư nhân dân của nhân viên được ủy quyền. (02 bản photo CMTND không cần công chứng của người đi mua hóa đơn và 02 bản giấy ủy quyền).
  • Giấp phép đăng ký kinh doanh (bản sao y) (02 bản không cần công chứng)
  • Chú ý: Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân mua hoá đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hoá đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hoá đơn. (Mang theo con dấu vuông để đóng dấu tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của hóa đơn)
  1. Thủ tục đặt in hóa đơn lần đầu.

Khi doanh nghiệp thành lập xong đã nhận được giấy phép đăng ký kinh doanh và đi vào hoạt động tiến hành các hoạt động buôn bán hàng hóa dịch vụ. Muốn xuất hóa đơn cho khách hàng thì doanh nghiệp phải tiến hành đặt in hóa đơn

Kế toán doanh nghiệp làm theo các trình tự các bước như sau :

   B1 : Làm công văn gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp xin đặt in HĐ

Sau 5 -10 ngày cơ quan thuế có công văn trả lời về việc đặt in hóa đơn

 B2 : Khi nhận được thông báo đặt in kế toán cần chuẩn bị các thủ tục sau :

  • Công ty liên hệ với nhà in (nhà in phải có giấy phép đăng ký kinh doanh còn lực và có chức năng in ấn).
  • Công ty và nhà in tiến hành trao đổi với nhau về mẫu số hóa đơn, ký hiệu và số lượng hóa đơn...
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh bản sao công chứng.
  • Giấy giới thiệu của Công ty mang tên người đi đặt in hóa đơn.
  • Giấy CMTND của Giám đốc photo.
  • Giấy CMTND photo của người đi đặt in hóa đơn.

Khi thủ tục đã hoàn thành kế toán cầm bộ hồ sơ trên đến nhà in để ký kết hợp đồng và đặt in.

B3 : Khi hóa đơn đặt in hoàn thành kế toán làm thủ tục thanh lý hợp đồng với nhà in và yêu cầu nhà in xuất hóa đơn đỏ cho doanh nghiệp để tính là chi phí hợp lý của doanh nghiệp.

Kiểm tra số lượng hóa đơn phải đủ 50 số và có 3 liên Liên 1 -> liên 2--> liên 3.

  1. Thông báo phát hành hóa đơn.

Sau khi đặt in hóa xong đưa vào sử dụng doanh nghiệp phải làm thông báo hành hóa đơn kèm theo liên 2 gửi cho cơ quan thuế trước khi xuất hóa đơn 5 ngày.

Gửi thông báo trực tiếp đến cơ quan  quản  lý thuế.

Thông báo phát hành hóa đơn mẫu (Kèm theo phụ lục 10). In làm 2 bản có chữ ký của doanh nghiệp nộp cho cơ quan thuế và giữ lại 1 bản tại doanh nghiệp có xác nhận của cơ quan thuế.

Hóa đơn mẫu (trường hợp thông báo lần đầu và lần sau nếu có sự thay đổi về  hình thức hóa đơn).

  1. Thông báo tình hình sử dụng hóa đơn.

Hàng quý, chậm nhất ngày thứ 30 làm thông báo tình hình sử dụng hóa đơn. (Quý I chậm nhất ngày 30/04, Quý II chậm nhất ngày 30/07, Quý III chậm nhất ngày 30/10, Quý IV chậm nhất ngày 30/01 năm sau.

  1. Nguyên tắc lập hóa đơn trong doanh nghiệp.

Thời điểm lập hóa đơn: Đối với HH là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng. Đối với DV là ngày hoàn thành, trường hợp cung cấp dịch vụ thu tiền trước thì ngày lập hoá đơn là ngày thu tiền.

Hoá đơn phải sử dụng theo thứ tự, từ số nhỏ đến số lớn, không được dùng cách số.

Tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ phải lập hoá đơn theo quy định và giao cho khách hàng. Trừ TH hóa đơn dưới 200.000 VNĐ mà người mua hàng không lấy hóa đơn (Cuối ngày, kế toán lập bảng kê hàng bán cho khách lẻ không lấy hóa đơn để lập 1 hóa đơn theo bảng kê bán lẻ).

Nội dung bắt buộc trên hoá đơn: Thông tin người mua, người bán, thông tin hàng hóa dịch vụ.

  1. Cách xử lý các tình huống trong quá trình sử dụng hóa đơn.

Khi viết hóa đơn kế toán có thể viết sai một số thông tin : MST, tên người mua, sai tiền hàng, mức thuế suất... đều là những hóa đơn không hợp lệ kế toán phải thu hồi và xuất hóa đơn khác cho khách hàng.

TH1: Viết sai hóa đơn nhưng kế toán chưa xé ra khỏi cuốn

- Cách xử lý: Trường hợp này khá đơn giản, kế toán chỉ cần gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn đã viết sai này tại cuốn của quyển hóa đơn.

- Rút kinh nghiệm: Tham khảo thật kỹ các thông tin trên hợp đồng hay đơn đặt hàng (nếu có) ... cần viết trên hóa đơn để viết đúng.

TH2: Viết sai hóa đơn và kế toán đã xé khỏi cuốn hóa đơn

a) Hóa đơn viết sai đã xé ra khỏi cuống nhưng chưa giao cho khách hàng:

- Bước 1: Gạch chéo các liên hóa đơn viết sai.

- Bước 2: Xuất hóa đơn mới (đúng) giao cho khách hàng.

- Bước 3: Lưu giữ hóa đơn viết sai – kẹp tại cuống của quyển hóa đơn.

(Chú ý: Vì chưa giao cho khách hàng nên các bạn không phải làm biên bản thu hồi hóa đơn nhé - Theo Khoản 1 Điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC)

b) Hóa đơn viết sai đã giao cho khách hàng nhưng chưa kê khai thuế:

- Cách xử lý: Nếu kế toàn đã viết sai thông tin trên hóa đơn đã lập sau đó đã xé khỏi cuống và đã giao hóa đơn cho bên mua nhưng hai bên chưa tiến hàng kê khai thuế thì việc kế toán cần làm là:

+ Bước 1: Lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập

Theo mẫu sau: Mẫu biên bản thu hồi đã lập sai.

(Chú ý: không sử dụng biên bản hủy hóa đơn như trước nữa nhé).

(Sau khi đã thu hồi được hóa đơn viết sai, kế toán gạch chéo các liên, và lưu giữ số hóa đơn đã lập để giải trình với Thuế khi có yêu cầu)

+ Bước 2: Xuất hóa đơn mới (đúng) giao cho khách hàng

(Ngày ghi trên hóa đơn xuất lại là ngày hiện tại (ngày làm biên bản thu hồi))

- Kê khai thuế: Dùng hóa đơn mới viết đúng để kê khai thuế.

Hóa đơn đã bị thu hồi không kê khai – hạch toán.

- Rút kinh nghiệm: Trước khi xé hóa đơn ra khỏi cuống kế toán cần kiểm tra thật kỹ các thông tin trên hóa đơn, và yêu cầu người mua kiểm tra lại 1 lần nữa, sau đó mới ký, đóng dấu và xé ra khỏi cuống.

c) Hóa đơn viết sai đã kê khai thuế:

- Hóa đơn viết sai là hóa đơn không hợp lệ, không có giá trị để khấu trừ thuế hay lấy làm chi phí đối với người mua, còn với người bán thì dù bạn có viết sai thì bạn vẫn phải kê khai nộp thuế như bình thường,

Vì vậy, trong quá trình làm kế toán nếu các bạn phát hiện ra hóa đơn có sai sót và hai bên đã thực hiện kê khai thuế GTGT thì thực hiện xử lý như sau:

+ Bước 1: Lập biên bản xác nhận sai sót: Khi phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót.

+ Bước 2: Bên bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót : Hoá đơn điều chỉnh phải ghi rõ: điều chỉnh Tăng/Giảm số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu…

(Hướng dẫn ở điểm C này dành cho hóa đơn ghi sai đơn giá, số lượng, thành tiền, thuế suất, tiền thuế mà hóa đơn viết sai đó đã dùng để kê khai thuế)

Chú ý: Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

- Kê khai thuế: Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

+ Bên bán: lập hóa đơn điều chỉnh nên kê ở bảng kê hàng hóa - dịch vụ bán ra.

+ Bên mua: Nhận hóa đơn điều chỉnh kê ở bảng kê mua vào

+ Đối với hóa đơn điều chỉnh giảm không được viết số âm trên hóa đơn. Nhưng khi kê khai thuế thì phải kê khai âm bằng cách đặt dấu trừ (-) đằng trước giá trị.

Ngoài ra, Thông tư mới nhất là Thông tư 26/2015/TT-BTC cũng đã hướng dẫn về luật thuế hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế.

Hướng dẫn cách xử lý viết sai hóa đơn trong 1 vài trường hợp đặc biệt mà 2 bên đã kê khai thuế: Kế toán cần lưu ý:

TH1: Hóa đơn viết sai tên công ty địa chỉ:

- Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.

 Đây là hướng dẫn mới đáng chú ý tại Điều 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC. Còn trước đây hầu hết các công văn đều hướng dẫn TH này là phải lập cả hóa đơn điều chỉnh.

TH2: Hóa đơn viết sai MST mà đã kê khai thuế

Tại Điểm b, Khoản 7, Điều 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTC nhấn mạnh "Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán"

- Đây là tiêu thức bắt buộc phải chính xác. Do đó khi các bạn viết hóa đơn mà ghi sai Mã Số Thuế của người mua thì ngoài việc các bạn lập biên bản điều chỉnh hóa đơn, các bạn còn phải lập hóa đơn điều chỉnh giao cho người mua.

- Cụ thể khi lập hóa đơn điều chỉnh MST của người mua các bạn cần chú ý như sau:

+ Ngày lập hóa đơn: là ngày lập biên điều chỉnh hóa đơn.

+ Viết đúng và đầy đủ tên công ty, địa chỉ, MST của người.

+ Tại tiêu thức: "Tên hàng hóa, dịch vụ" các bạn ghi: Điều chỉnh mã số thuế đã ghi tại hóa đơn số .... ký hiệu... ngày… tháng.... năm…

+ Các tiêu thức còn lại: các bạn gạch chéo.

TH3: Viết bỏ cách quyển hóa đơn.

Trường hợp kế toán lập bỏ quyển_Ví dụ: quyển 2 dùng trước quyển 01.

Doanh nghiệp lập thủ tục hủy quyển hóa đơn bị bỏ xót chưa dùng hồ sơ hủy bao gồm:

- Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;

- Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục);

- Biên bản hủy hóa đơn;

- Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy.

Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.

=>Mức phạt: 4.000.000 ->8.000.000 VNĐ

+ Phạt cảnh cáo trong trường hợp doanh nghiệp phát hiện ra và đã hủy không sử dụng quyển hóa đơn..

TH3: Xử lý khi mất cháy hỏng hóa đơn.

Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

=>Mức phạt: 2.000.000 ->4.000.000 VNĐ (Theo lần)

LÝ THUYẾT CHỨNG TỪ

  1. Hệ thống chứng từ trong doanh nghiệp.

Chứng từ thanh toán: Phiếu Thu, Phiếu Chi, Giấy Báo Nợ, Giấy Báo Có, Sổ Phụ Tài Khoản, Ủy Nhiệm Thu, Ủy Nhiệm Chi, Bảng Sao Kê Chi Tiết.

Chứng từ kho: Phiếu Nhập Kho, Phiếu Xuất Kho, Bảng tính giá thành..

Chứng từ lương: Bảng Chấm Công, Bảng Tính Lương, Bảng Trích Nộp...

*** Chú ý: Chứng từ trong doanh nghiệp được đánh số phát sinh theo cả năm.

 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lập chứng từ kế toán không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về kế toán;

b) Tẩy xoá, sửa chữa chứng từ kế toán.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán;

b) Ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký;

c) Ký chứng từ kế toán mà không có thẩm quyền ký hoặc không được ủy quyền ký.

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giả mạo, khai man chứng từ kế toán;

b) Thoả thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán;

c) Lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

d) Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

đ) Lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

e) Huỷ bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng chứng từ kế toán.

 

  1. Trình tự kẹp hóa đơn chứng từ.

Thứ tự ưu tiên:

  • Chứng từ thanh toán: Ưu tiên TM trước, tiền gửi sau.
  • Hóa đơn
  • Chứng từ kho: Phiếu Nhập Kho, Phiếu Xuất Kho.
  • Biên bản hợp đồng, giấy tờ kèm theo.

*** Chú ý:

  • Chi phí phát sinh trong doanh nghiệp > 200.000 thì phải có hóa đơn, dưới 200.000 VNĐ có thể có bảng kê mà không có hóa đơn.
  • Trị giá giao dịch của nghiệp vụ mua bán > 20.000.000 VNĐ phải có hợp đồng mua bán.
  • Hóa đơn chứng từ không được tẩy xóa, không được viết bằng bút chì, bút đỏ, không nhàu nát, rách góc...
  • Chỉ kẹp chứng từ thanh toán cùng hóa đơn khi hóa đơn và chứng từ thanh toán phát sinh trong cùng 1 ngày.
  • Hóa đơn, chứng từ trong doanh nghiệp phải có đầy đủ chữ ký của người lập, giám đốc, kế toán. Trường hợp giám đốc không có tại doanh nghiệp có thể đóng dấy treo trên hóa đơn chứng từ.

Tải full quy định về hóa đơn chứng từ sử dụng trong doanh nghiệp tại đây

 

Tham khảo các khóa học kế toán thực tế tại trung tâm kế toán An Phát tại đây.   

CAM KẾT:       

           + Dạy hoàn toàn trên chứng từ thực tế.

           + Đảm bảo thực hành thành thạo mới kết thúc khóa học.

           + Học viên được học theo phương pháp dạy kèm “bắt tay chỉ việc”.

ĐĂNG KÝ HỌC THỬ MIỄN PHÍ 2 BUỔI NGAY HÔM NAY

Hotline: 0166.633.6789 – Ms Yến

Lịch học + Địa điểm học:

Ca sáng

08h00 – 11h00

 

 

Từ thứ 2 đến sáng thứ 7. Nghỉ chiều thứ 7 và chủ nhật.

Ca chiều

14h00 – 17h00

Ca tối

18h00 – 20h00

 

 

CÔNG TY ĐÀO TẠO VÀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN AN PHÁT

- Địa chỉ: Tầng 9, Phòng 904 Tòa nhà CTM Complex, Số 139 Cầu Giấy, Hà Nội