Tin tức mới

Blog tags

Không có tags nào.

Video mới

Hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200/2014/TT-BTC

HƯỚNG DẪN CÁCH LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC

Kế toán An Phát  chia sẻ cùng các bạn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Căn cứ lập:

+ Bảng Cân đối kế toán;

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;

+ Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác...

Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp:

  1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.
  1. Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu khác: Lấy tổng số tiền ghi Nợ TK 111/112, ghi có TK 511, 3331, 515, 131, 3387 trừ đi tổng số tiền ghi Nợ TK 521, Có TK 111/112.
  2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ: Ghi Nợ TK 641, 642, 242, 152, 153, 156, 621, 622, 627. (Ghi âm)
  3. Tiền chi trả cho người lao động: Tổng tiền ghi Nợ TK 334/ Có TK 111, 112 (Ghi âm).
  4. Tiền chi trả lãi vay: Tổng tiền ghi Nợ TK 635/ Có TK 111, 112 (Ghi âm).
  5. Tiền chi nộp thuế TNDN: Tổng tiền ghi Nợ TK 3334/ Có TK 111, 112 (Ghi âm).
  6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh: Tổng tiền ghi Nợ TK 111,112/ Có TK 141, 711, 133, 244...(Không bao gồm khoản thu từ thanh lý TSCĐ)
  7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh: Tổng tiền ghi Nợ 811, 133, 338, 141, 353, 333(trừ 3334), 144, 344 (Ghi âm) (Không bao gồm khoản chi thanh lý TSCĐ)
  1. Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư.
  1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TS dài hạn khác: Tổng tiền ghi Nợ TK 241, 211, 212, 213, 217/Ghi Có TK 111,112. (Ghi âm)
  2. Tiền thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ và các TS dài hạn khác: Phản ánh phần tiền chênh lệch từ thu thanh lý và khoản chi từ thanh lý.
  3. Tiền chi cho vay mua các công cụ nợ của đơn vị khác: Tổng tiền ghi Nợ 111,112/Có TK 128
  4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác.
  5. Tiền chi góp vốn vào đơn vị khác: Nợ TK 222/ Có TK 111
  6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
  7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức được chia:  Nợ TK 111, 112 Có TK 515.
  1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính.
  1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu: Lấy tổng tiền Nợ TK 111, 112/Có TK 411.
  2. Tiền chi trả vốn góp cho chủ sở hữu: Ghi Nợ TK 411/Có TK 111, 112 (Ghi âm)
  3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được: Tổng tiền ghi Nợ TK 111, 112/Có TK 341
  4. Tiền chi trả nợ gốc vay: Tổng tiền ghi Nợ 341/Có TK 111, 112
  5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính:
  6. Cổ tức lợi nhuận, đã trả cho chủ sở hữu: Tổng tiền ghi Nợ TK 421 / Có TK 111, 112.

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ: Tổng Dư Nợ 111, 112.

 

Download mẫu biểu bộ BCTC theo thông tư 200/2014/TT-BTC TẠI ĐÂY

Tham khảo các khóa học kế toán thực tế tại trung tâm kế toán An Phát tại đây.   

CAM KẾT:       

           + Dạy hoàn toàn trên chứng từ thực tế.

           + Đảm bảo thực hành thành thạo mới kết thúc khóa học.

           + Học viên được học theo phương pháp dạy kèm “bắt tay chỉ việc”.

ĐĂNG KÝ HỌC THỬ 2 BUỔI NGAY HÔM NAY

Hotline: 0166.633.6789 – Ms Yến

Lịch học + Địa điểm học:

Ca sáng

08h00 – 11h00

 

 

Từ thứ 2 đến sáng thứ 7. Nghỉ chiều thứ 7 và chủ nhật.

Ca chiều

14h00 – 17h00

Ca tối

18h00 – 20h00

 

 

CÔNG TY ĐÀO TẠO VÀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN AN PHÁT

- Địa chỉ: Tầng 9, Phòng 904 Tòa nhà CTM Complex, Số 139 Cầu Giấy, Hà Nội (Đối diện khách sạn Cầu Giấy)

- Hotline: 0466.870.806 / 0166.633.6789

- FanPage: Diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán