Tin tức mới

Blog tags

Không có tags nào.

Video mới

Bài tập kế toán tổng hợp

BÀI TẬP ĐỊNH KHOẢN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TỔNG HỢP

 

Kế toán An Phát chia sẻ  với các bạn một số nghiệp vụ kế toán tổng hợp

A. Giới thiệu về công ty:

- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Phát Triển KT An Phát

- Địa chỉ: Phòng 1403 Tháp B Tòa Nhà Pico, Số 173 Xuân Thủy, Cầu Giấy, HN.

- Mã số thuế: 0106610037

- Số tài khoản: 012567523 tại Ngân hàng: Maritimebank chi nhánh Cầu Giấy

- Chính sách kế toán tại công ty:

+ Chế độ kế toán áp dụng: QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

+ Ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

+ Tính Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

+ Tính trị giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

- Bộ phận sản xuất gồm 2 phân xưởng sản xuất chính: Phân xưởng 1 sản xuất sản phẩm A và Phân xưởng 2 sản xuất sản phẩm B

- Bộ phận kinh doanh thương mại

B. Có tài liệu về hoạt động SXKD tháng 12/N như sau (ĐVT 1000đ):

I. Số dư đầu tháng 12/N của các TK tổng hợp và chi tiết như sau:

TK 111:

   180.000

 

TK 112:

1.042.000

 

TK 131:(dư­ nợ):

   300.000

K1: 120.000; K2: 180.000)

TK 141:

     60.000

Ô. Tám: 40.000; B.Bích: 20.000)

TK 152:

   660.000

VLC  M: 500.000 (SL: 25.000 kg, ĐG: 20)

 

 

VLP  N: 160.000 (SL: 2.500 kg; ĐG: 64)

TK 156:

   840.000

Trong đó:

 

 

 H1: 600.000; số lư­ợng: 40.000 kg, ĐG: 15

 

 

 H2: 240.000; SL: 6.000 cái, ĐG:40

TK 153 (C)

     48.000

SL: 160 chiếc, ĐG: 300

TK 154:

     32.000

(SP A: 18.000; SPB: 14.000)

TK 155

   118.400

(SPA: 78.400: SL: 280SP; ĐG: 280

 

 

(SP B: 40.000: SL: 500SP; ĐG: 80

TK 331(dư­ nợ) -S3

   180.000

 

TK 211:

4.680.000

 

TK 214

(980.000)

 

TK 311

   260.000

 

TK 341

   450.000

 

TK 331(dư có)

   340.000

S1: 180.000; S2: 160.000)

 TK 333

     60.000

 

TK 414

   110.000

 

TK 415

     60.000

 

TK 353(2)

     46.000

 

TK 441:

   298.000

 

TK 421:

   280.000

 

TK 411

5.256.400

 

II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm N:

1. Mua nguyên vật liệu chính M của công ty S3 theo hoá đơn GTGT số 00030 ngày 1/12: đơn giá mua chưa thuế 19,4/kg, số lượng 10.000 kg, thuế GTGT 10%.  Tiền mua hàng chưa thanh toán cho công ty S3. Nguyên vật liệu chính M đã nhập kho đủ theo PNK số 120 ngày 1/12.

2. Mua nguyên vật liệu phụ N của công ty S1 theo hoá đơn GTGT số 50 ngày 4/12: đơn giá mua chưa thuế 66/kg, số lượng 650 kg, thuế GTGT 10%. Tiền mua hàng chưa thanh toán cho công ty S1. Nguyên vật liệu phụ N đã nhập kho đủ theo PNK số 121 ngày 4/12.

3. Phiếu xuất kho số 90 ngày 8/12 xuất kho nguyên vật liệu chính M  để sản xuất sản phẩm A: số lượng 15.000 kg,  sản xuất sản phẩm B: số lượng 8.000 kg

4. Phiếu xuất kho 91 ngày 10/12 xuất kho nguyên vật liệu phụ N để sản xuất sản phẩm A: số lượng 1.200 kg; cho nhu cầu quản lý phân xưởng 1: 150 kg;  sản xuất SP B: số lượng xuất kho 800 kg; cho nhu cầu quản lý phân xưởng 2: 100 kg

5. Mua hàng H1 của công ty S2 (Địa chỉ: số 340 đường Đà Nẵng, thành phố Hải Phòng, Mã số thuế: 0400425627, Số tài khoản: 2514523 tại Ngân hàng: Á Châu Hải Phòng), hoá đơn GTGT số 00010 ngày 13/12 đơn giá mua chưa thuế 15,4/kg, số lượng 25.000 kg. Thuế GTGT 10%. Tiền mua hàng chưa thanh toán cho công ty S2, hàng H1 đã nhập kho đủ theo PNK số 122 ngày 13/12.

6. Nhận bảng sao kê ngày 14/12 của ngân hàng:

- Khách hàng K2 Thanh toán nợ kỳ trước: 120.000, giấy báo Có số 82

- Trả nợ công ty S2: 100.000, giấy báo Nợ số 86

7. Phiếu xuất kho số 92 ngày 14/12 xuất  kho hàng H2 bán trực tiếp cho khách hàng K2 số lượng 3.500 cái, đơn giá chưa thuế 48/cái, thuế GTGT 10% theo hoá đơn GTGT số 102 ngày 14/12, khách hàng K2 chưa thanh toán.

8. Phiếu xuất kho số 93 ngày 15/12 xuất kho hàng H1 bán cho khách hàng K1. Số lượng 26.000 kg, đơn giá bán chưa thuế 18/kg, thuế GTGT 10% theo hoá đơn GTGT số 103 ngày 15/12. Chi phí vận chuyển thuê ngoài, theo hóa đơn vận chuyển số 40 ngày 15/12 số tiền 1.540 (gồm cả thuế GTGT 10%). Đã thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 262 ngày 15/12

9. Nhận bảng sao kê của ngân hàng ngày 15/12:

            - Trả nợ công ty S2: 150.000, giấy báo Nợ số 97

            - Thanh toán ngân sách nhà nước: 50.000 giấy báo Nợ số 98

10. Phiếu xuất kho số 94 ngày 17/12 xuất kho dụng cụ C (loại phân bổ 1 lần) để sử dụng cho phân xưởng sản xuất số 1 là 30 chiếc;  cho phân xưởng sản xuất số 2 là  25 chiếc.

11. Bảng tổng hợp và phân bổ tiền lương tháng 12/N cho các bộ phận như sau:

- Công nhân sản xuất PX1: 90.000        - Nhân viên quản lý PX1:      7.000

- Công nhân sản xuất PX2: 60.000         - Nhân viên quản lý PX2:     5.000

- Nhân viên bán hàng:           9.000         - Nhân viên QLDN:       12.000

12. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ qui định.

13. Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 12/N:  Tổng số tiền khấu hao: 31.700.

-  Trong đó:

+ Phân bổ cho PXSX số 1: 7.500

+ Phân bổ cho PXSX số 2: 6.200

+ Phân bổ cho bộ phận bán hàng: 6.000

+ Phân bổ cho bộ phận văn phòng: 12.000

14. Phiếu nhập kho thành phẩm số 122 ngày 26/12 nhập kho 1.600 thành phẩm A từ phân xưởng 1, nhập kho 3.200 thành phẩm B từ phân xưởng 2.

15. Phiếu xuất kho số 95 ngày 28/12 xuất kho thành phẩm A bán cho công ty K2 theo hoá đơn GTGT số 111 ngày 29/12: đơn giá chưa thuế GTGT 10% là 330/sản phẩm; số lượng 1.400 sản phẩm. Công ty K2 chưa thanh toán

16. Phiếu xuất kho số 96 ngày 28/12 xuất kho thành phẩm B bán cho công ty K1 theo hoá đơn GTGT số 112 ngày 29/12, đơn giá chưa có thuế GTGT 10% là 110/sản phẩm. Số lượng 2.800 sản phẩm. Công ty K1 chưa thanh toán

17. Nhận bảng sao kê của ngân hàng:

- Công ty K1 thanh toán nợ: 300.000, theo giấy báo Có số 98 ngày 29/12.

- Công ty K2 thanh toán nợ: 250.000, theo giấy báo Có số 109 ngày 29/12.

18. Các phiếu kế toán thực hiện cuối kỳ

- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Tính giá thành sản phẩm hoàn thành

- Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ

- Tính chi phí thuế TNDN tạm phải nộp 22% lợi nhuận trước thuế

- Xác định kết quả kinh doanh

Biết rằng:

- Chi phí mua hàng được kết chuyển hết cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ

- Sản phẩm dở dang cuối kỳ đánh giá theo phương pháp chi phí NVL trực tiếp, VLP bỏ ngay từ đầu vào quá trình sản xuất

- Biên bản đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ PX 1: 400 SPA; PX2; 800 SP B

Tham khảo các khóa học kế toán thực tế tại trung tâm kế toán An Phát tại đây.   

CAM KẾT:       

           + Dạy hoàn toàn trên chứng từ thực tế.

           + Đảm bảo thực hành thành thạo mới kết thúc khóa học.

           + Học viên được học theo phương pháp dạy kèm “bắt tay chỉ việc”.

ĐĂNG KÝ HỌC THỬ 2 BUỔI NGAY HÔM NAY

Hotline: 0166.633.6789 – Ms Yến

Lịch học + Địa điểm học:

Ca sáng

08h00 – 11h00

 

 

Từ thứ 2 đến sáng thứ 7. Nghỉ chiều thứ 7 và chủ nhật.

Ca chiều

14h00 – 17h00

Ca tối

18h00 – 20h00

 

 

CÔNG TY ĐÀO TẠO VÀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN AN PHÁT

- Địa chỉ: Tầng 9, Phòng 904 Tòa nhà CTM Complex, Số 139 Cầu Giấy, Hà Nội (Đối diện khách sạn Cầu Giấy)

- Hotline: 0466.870.806 / 0166.633.6789

- FanPage: Diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán